Bài Viết Tổng Hợp

16 KHOẢN TIỀN KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH & 3 KHOẢN BẮT BUỘC ĐÓNG BHXH THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

16 KHOẢN TIỀN KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH & 3 KHOẢN BẮT BUỘC ĐÓNG BHXH THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

14/01/2026

831 người xem

Trong quá trình xây dựng cơ cấu tiền lương và quản trị chi phí nhân sự, một trong những vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp dễ mắc sai sót là xác định đúng các khoản thu nhập phải và không phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Việc hiểu sai hoặc áp dụng không đúng quy định không chỉ làm tăng chi phí BHXH không cần thiết, mà còn tiềm ẩn rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính khi thanh tra lao động.

Theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn, không phải mọi khoản tiền chi trả cho người lao động đều là căn cứ đóng BHXH. Điều quan trọng là HR và lãnh đạo doanh nghiệp cần phân biệt rõ bản chất từng khoản thu nhập và cách thể hiện trong hợp đồng lao động.

Các khoản tiền không phải đóng BHXH theo quy định hiện hành

Theo pháp luật hiện hành, có 16 nhóm khoản chi trả cho người lao động không phải tính đóng BHXH, với điều kiện các khoản này được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế nội bộ, không gộp chung vào mức lương chính.

Trước hết, các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể tại thời điểm ký hợp đồng lao động sẽ không làm căn cứ đóng BHXH. Đây là những khoản chi trả gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động, có thể trả thường xuyên hoặc không thường xuyên nhưng không cố định về số tiền.

Tiếp theo là các khoản tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, bao gồm thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc. Tiền thưởng sáng kiến cũng thuộc nhóm không phải đóng BHXH do mang tính khuyến khích, không ổn định và không xác định trước.

Ngoài ra, tiền ăn giữa ca và các khoản hỗ trợ mang tính phúc lợi như hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở đều không thuộc tiền lương đóng BHXH. Đây là các khoản nhằm hỗ trợ điều kiện sinh hoạt, không phản ánh trực tiếp giá trị công việc.

Pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp chi trả mà không phải đóng BHXH đối với các khoản hỗ trợ liên quan đến đời sống gia đình và an sinh như hỗ trợ tiền giữ trẻ, hỗ trợ nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, người thân kết hôn hoặc quà sinh nhật cho người lao động.

Bên cạnh đó, các khoản trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn do tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác mang tính nhân văn, phúc lợi đều không phải là căn cứ đóng BHXH.

Điểm mấu chốt HR cần lưu ý là toàn bộ các khoản không đóng BHXH này phải được tách bạch rõ ràng, không ghi gộp vào “lương” trong hợp đồng lao động, tránh bị cơ quan BHXH hoặc thanh tra lao động đánh giá là thu nhập chịu BHXH.

3 khoản tiền bắt buộc phải đóng BHXH doanh nghiệp không được bỏ sót

Song song với các khoản không đóng BHXH, pháp luật quy định rõ 3 nhóm khoản thu nhập bắt buộc phải tính đóng BHXH, đây là phần cốt lõi cấu thành tiền lương theo hợp đồng lao động.

Thứ nhất là mức lương theo công việc hoặc chức danh, được xác định theo thời gian (thường là theo tháng), xây dựng dựa trên thang lương, bảng lương và định mức lao động theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động. Đây là khoản bắt buộc phải đóng BHXH trong mọi trường hợp.

Thứ hai là các khoản phụ cấp lương, nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương cơ bản chưa phản ánh đầy đủ. Khi các khoản phụ cấp này được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả ổn định, chúng sẽ là căn cứ đóng BHXH.

Thứ ba là các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Nếu khoản bổ sung có số tiền cố định, chi trả đều đặn hàng tháng thì dù tên gọi là gì, vẫn phải tính đóng BHXH.

Vì sao HR và CEO cần đặc biệt quan tâm đến việc phân loại khoản đóng BHXH?

Đối với doanh nghiệp, việc phân loại sai các khoản đóng BHXH có thể dẫn đến hai rủi ro lớn. Một là đóng thừa BHXH làm tăng chi phí nhân sự không cần thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách tiền lương. Hai là đóng thiếu hoặc không đúng quy định, khiến doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ bị truy thu BHXH, tính lãi chậm đóng và xử phạt hành chính.

Về phía HR Manager, đây là nội dung thể hiện rõ năng lực chuyên môn về C&B và pháp luật lao động. Một cơ cấu lương được thiết kế đúng luật, rõ ràng và minh bạch không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp lý, mà còn tạo niềm tin cho người lao động.

Kết luận

Hiểu và áp dụng đúng quy định về 16 khoản tiền không phải đóng BHXH và 3 khoản bắt buộc đóng BHXH là nền tảng quan trọng trong quản trị nhân sự và kiểm soát chi phí lao động. HR và CEO cần thường xuyên rà soát hợp đồng lao động, chính sách lương thưởng và các khoản hỗ trợ để đảm bảo tuân thủ pháp luật, đồng thời tối ưu hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

----------------------------

Văn bản pháp lý tham chiếu

  • Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

  • Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP

  • Điều 93, Điều 104 Bộ luật Lao động 2019

  • Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH

  • Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH

Bình luận

ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU BIỂU MẪU

Vui lòng để lại thông tin để HRC ACADEMY gửi tài liệu biểu mẫu!
uploads/demo/img-form.png